1 2

Thông tin về các ngành nghề đào tạo năm 2013

Đại học - Cao đẳng, Thông tin ngành đào tạo — vào March 13, 2013 lúc 3:14 pm

THÔNG TIN VỀ CÁC NGÀNH ĐÀO TẠO NĂM 2013

Năm 2013, với việc  mở thêm hai ngành đào tạo mới là An toàn thông tin và Marketing, Học viện Công  nghệ Bưu chính Viễn thông sẽ có tổng số 8 ngành đào tạo là: Kỹ thuật điện tử,  truyền thông; Công nghệ thông tin; Công nghệ đa phương tiện; Công nghệ kỹ thuật  điện, điện tử; Quản trị kinh doanh; Kế toán; An toàn thông tin (năm 2013 chỉ đào tạo tại cơ sở Hà Nội); Marketing.

1. NGÀNH KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ, TRUYỀN THÔNG (ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG)

Theo  học ngành Kỹ thuật điện tử, truyền thông sinh viên sẽ được trang bị những kiến  thức cơ bản về Điện tử số – Điện tử tương tự – Lý thuyết thông tin – Xử  lý tín hiệu số cùng với các kiến thức chuyên sâu về Kỹ thuật  ghép kênh – Truyền sóng anten – Truyền dẫn vô tuyến số – Mạng truyền tải quang  – Mạng viễn thông – Công nghệ và mạng truy nhập – Thông tin di động – Hệ thống  chuyển mạch – Quản lý mạng viễn thông … Sau 4 năm học tập, sinh viên có khả  năng quản lý, khai thác các hệ thống điện tử, viễn thông, thông tin; khả  năng tiếp nhận và phát triển các hệ thống này trong lĩnh vực điện tử viễn  thông.

Sinh viên học ngành Kỹ thuật điện tử,  truyền thông sau khi ra trường có thể làm việc tại:

  Các  Cục, Vụ:Cục Tần số vô tuyến điện, Bưu điện trung ương, Cục  Viễn thông, Cục Ứng dụng công nghệ thông tin, Cục Ứng dụng và phát triển công  nghệ, Cục Quản lý phát thanh, truyền hình, và thông tin điện tử, Cục Thương mại  điện tử và công nghệ thông tin, Vụ Công nghệ thông tin, Vụ Khoa học và công nghệ,  Vụ Khoa học và công nghệ các ngành kinh tế – kỹ thuật, Vụ Công nghệ cao…
Các  Viện, Trung tâm nghiên cứu: Viện Công nghệ thông tin và truyền  thông, Viện Nghiên cứu điện tử – tin học – tự động hóa, Viện Chiến lược thông  tin và truyền thông, Viện Vật lý, Viện Ứng dụng công nghệ; Các Trung tâm: Tần số  vô tuyến điện khu vực, Trung tâm Viễn thông ở khắp 3 miền Bắc – Trung – Nam…
Các  Tập đoàn, Tổng công ty: Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt  Nam (VNPT), Tập đoàn Viễn thông quân đội (VIETEL), Tổng công ty Truyền thông đa  phương tiện Việt Nam (VTC), Tổng công ty Viễn thông toàn cầu (GTEL), Tổng công  ty Hàng không Việt Nam… Các công ty, đơn vị thành viên: Cty Điện toán và truyền  số liệu, Cty Viễn thông liên tỉnh, quốc tế … cũng như các công ty hoạt động  trong lĩnh vực viễn thông.
Làm tại phòng Kỹ thuật các đài truyền hình, đài phát thanh, từ trung ương đến địa phương; hay các  phòng chức năng: Bưu chính viễn thông, công nghệ thông tin, Công nghiệp điện tử  – Công nghệ thông tin… của Sở Thông tin và truyền thông, Bưu điện… ở các Tỉnh,  Thành phố trong cả nước.
Giảng dạy, nghiên cứu tại các trường Đại học, Cao đẳng có đào tạo ngành Kỹ thuật điện tử, truyền  thông.

2. NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Sinh viên học ngành Công nghệ thông  tin sẽ được trang bị các kiến thức chung của khối khoa học tự  nhiên đặc biệt là kiến thức về Toán, Tin học và những kiến thức cơ bản của  ngành: Điện tử số – Cấu trúc dữ liệu và giải thuật – Kiến trúc máy tính – Xử lý  tín hiệu số – Hệ điều hành – Lập trình hướng đối tượng – Mạng máy tính – An  toàn và bảo mật hệ thống thông tin – Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin –  Xử lý ảnh … đồng thời sinh viên còn được cung cấp các kiến thức chuyên sâu các  chuyên ngành như:

Chuyên  ngành Hệ thống thông tin: Multimedia – Quản lý dự  án phần mềm – Lập trình mạng – Phát triển hệ thống thương mại điện tử – Hệ cơ sở  dữ liệu đa phương tiện – Phát triển hệ thống thông tin quản lý – Kho dữ liệu và  khai phá dữ liệu – Các hệ thống phân tán… cùng các môn học lựa chọn nhằm bổ trợ  kiến thức chuyên ngành: Hệ trợ giúp quyết định – Các hệ thống dựa trên tri thức  – Hệ thống tự động hóa văn phòng…
Chuyên  ngành Mạng máy tính và truyền thông: Multimedia – Quản lý dự  án phần mềm – Cơ sở dữ liệu phân tán – Lập trình mạng – Thiết kế hạ tầng mạng –  Đánh giá hiệu năng mạng – Quản lý mạng – An ninh mạng – Các hệ thống phân tán…  và các kiến thức bổ trợ thông qua những môn học lựa chọn khác: Tính toán song  song – Hệ cơ sở dữ liệu đa phương tiện – Mạng viễn thông thế hệ mới…
Chuyên  ngành Công nghệ phần mềm: Multimedia – Quản lý dự  án phần mềm – Cơ sở dữ liệu phân tán – Lập trình mạng – Phát triển phần mềm hướng  đối tượng – Quản lý chất lượng phần mềm – Phát triển phần mềm hướng agent –  Tương tác người máy… bên cạnh các môn học lựa chọn nhằm bổ trợ kiến thức: Phát  triển các hệ dịch vụ – Các hệ thống phân tán – Ngôn ngữ đặc tả…
Chuyên  ngành Khoa học máy tính: Multimedia – Quản lý dự  án phần mềm – Cơ sở dữ liệu phân tán – Lập trình mạng – Phân tích và thiết kế  thuật toán – Xử lý tiếng nói – Tính toán song song – Thiết kế và cài đặt hệ điều  hành – Các hệ thống phân tán … ngoài ra còn được lựa chọn một số kiến thức bổ  trợ khác: Agent và hệ đa agent – Chương trình dịch – Hệ trợ giúp quyết định…
Chuyên  ngành Kỹ thuật máy tính: Lập trình hệ thống và  điều khiển thiết bị – Quản trị dự án công nghệ thông tin – Thiết kế logic – Kiến  trúc và thuật toán song song – Tương tác người máy – Thiết kế và cài đặt hệ điều  hành – Xây dựng các hệ thống nhúng – Kiến trúc máy tính tiên tiến – Cơ sở dữ liệu  phân tán… cùng các môn học lựa chọn để bổ trợ kiến thức chuyên ngành: Các hệ  thống phân tán – Xử lý tiếng nói – Lập trình mạng…

Tốt nghiệp ngành Công nghệ thông  tin sinh viên có khả năng phân tích thiết kế hệ thống; xây dựng và lập trình  hệ thống thông tin; phát triển các dự án phần mềm ứng dụng…

3. NGÀNH CÔNG NGHỆ ĐA PHƯƠNG TIỆN

Chương trình đào tạo ngành Công nghệ  đa phương tiện sẽ bao gồm khối kiến thức chung giống như ngành Công  nghệ thông tin, được bổ sung thêm với những kiến thức cơ bản và cơ sở  của ngành về mỹ thuật, âm thanh, hình ảnh và video, truyền thông đa phương tiện,  internet, web, đa phương tiện tương tác… từ đó đi vào nghiên cứu các kiến  thức chuyên sâu của chuyên ngành một các toàn diện và hiện đại về đa  phương tiện, tập trung vào thiết kế và sáng tạo các ứng dụng đa phương tiện  tương tác như: web, games, đồ họa 2D/3D, hoạt hình, phim điện ảnh và truyền  hình, âm thanh… Sau khi tốt nghiệp, sinh viên ngành Công nghệ đa phương tiện có khả  năng thiết kế, tư vấn và quản lý, sáng tạo đa phương tiện ở các vị trí  như: chuyên gia thiết kế đồ họa 2D/3D, hoạt hình, games, web, sản phẩm R&D,  giao diện, sản xuất phim điện ảnh và truyền hình kỹ thuật số…

Sinh  viên tốt nghiệp ngành Công nghệ thông tin và Công nghệ đa phương tiện có thể  công tác tại:

  Các Cục, Vụ: Cục Công nghệ thông tin, Cục Viễn thông, Cục quản lý phát thanh truyền hình và  thông tin điện tử, Cục Ứng dụng công nghệ thông tin, Cục Công nghệ tin học nghiệp  vụ, Cục thương mại điện tử và công nghệ thông tin, Cục Công nghệ thông tin và  thống kê hải quan, Vụ Công nghệ thông tin, Vụ Bưu chính…
Các Viện, Trung tâm: Viện Công nghệ thông tin, Viện Công nghệ phần mềm và nội dung số Việt Nam, Viện  Nghiên cứu điện tử – tin học – tự động hóa, Viện Chiến lược thông tin và truyền  thông, Trung tâm Internet Việt Nam, Trung tâm Ứng cứu khẩn cấp máy tính Việt  Nam, các Trung tâm Thông tin trực thuộc các Bộ, Tổng cục…
Các Tập đoàn, Tổng công ty:  Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam (VNPT), Tập đoàn Viễn thông quân đội  (VIETEL), Tổng công ty Truyền thông đa phương tiện Việt Nam, Tổng công ty Viễn  thông toàn cầu (GTEL), Tập đoàn FPT … và các công ty, đơn vị trực thuộc: Công  ty Điện toán và truyền số liệu, Công ty Thông tin điên tử hàng hải Việt Nam,  Các Công ty Viễn thông, liên tỉnh, quốc tế, các Công ty hoạt động trong lĩnh vực  viễn thông, công nghệ thông tin …
Các phòng chức năng: Công nghệ thông tin, Bưu chính viễn thông, Quản lý công nghệ, Khoa học cong nghệ  – Hệ thống quản trị… trực thuộc các Sở như: Sở Thông tin và truyền thông, Bưu  điện, Sở Khoa học và công nghệ… ở các tỉnh, thành phố.
Giảng dạy và nghiên cứu tại các trường Đại học, Cao đẳng có đào tạo các ngành có tên trên.

Riêng  đối với sinh  viên tốt nghiệp ngành Công nghệ  đa phương tiện thì ngoài các đơn vị nêu trên còn có thể công tác tại các đơn vị:

  Phòng  Kỹ thuật, phòng phát triển nội dung của các Đài truyền  hình, đài phát thanh, từ trung ương đến địa phương ở các Tỉnh, Thành phố trong  cả nước;
Các  Hãng phim truyện, phim hoạt hình; các Công ty sản xuất và  kinh doanh chương trình game show;  các Công ty sản xuất chương trình game;  các Công ty sản xuất, kinh doanh và phát triển nội dung số; các Công ty quảng  cáo …;
Các Công  ty quảng cáo chuyên nghiệp, các Công  ty xây dựng và phát triển các dịch vụ trên web …

4. NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ

Bên cạnh những kiến thức chung giành cho  khối A giống như ngành Kỹ thuật điện tử, truyền thông, sinh viên ngành Kỹ thuật  điện, điện tử còn được trang bị các kiến thức cơ bản của ngành: Điện tử  số – Điện tử tương tự – Cơ sở dữ liệu – Kiến trúc máy tính – Kỹ thuật vi xử lý  – Lý thuyết trường điện từ và siêu cao tần – Mạng máy tính – Quản lý dự án phần  mềm – Điện tử công suất – Cơ sở điều khiển tự động – Thiết kế logic số… đồng thời  cũng được đào tạo các kiến thức chuyên sâu của  chuyên ngành:

  Chuyên ngành Kỹ thuật điện tử máy  tính: Tổng quan về viễn thông – Truyền thông số – Hệ thống  nhúng – Thiết kế hệ thống nhúng – Thiết kế hệ thống VLSI – Công nghệ phát thanh  truyền hình số – Cơ sở mật mã học – Thiết kế ngoại vi và kỹ thuật ghép nối – Xử  lý ảnh – Xử lý tiếng nói… bên cạnh một số môn học tự chọn để bổ trợ kiến thức  chuyên ngành: CAD/CAM – Thiết kế IC số – Mạng cẩm biến – Thị giác máy tính…
Chuyên ngành Xử lý tín hiệu và truyền  thông: Tổng quan về viễn thông – Truyền thông số – Hệ thống  nhúng – Xử lý tiếng nói – Xử lý ảnh – Xử lý tín hiệu số thời gian thực – Xử lý ảnh  y sinh – Truyền thông đa phương tiện – Công nghệ phát thanh truyền thông số…  cùng với những môn học tự chọn để bổ trợ kiến thức chuyên ngành: CAD/CAM – Mạng  cảm biến – Thị giác máy tính – Chuyên đề xử lý tín hiệu truyền thông…

Sau khi ra trường sinh viên ngành kỹ  thuật điện, điện tử nói chung có khả năng thiết kế, lắp đặt, quản  lý, vận hành, bảo trì… trong lĩnh vực Điện, điện tử.

Sinh  viên tốt nghiệp ngành Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử có thể tác nghiệp tại:

   Các Cục, Vụ: Cục Tần số vô tuyến điện, Cục Điều tiết điện lực, Cục Bưu điện trung ương, Cục Ứng  dụng và phát triển công nghệ, Cục Thương mại điện tử và công nghệ thông tin, Vụ  Khoa học và công nghệ, Vụ Khoa học và công nghệ các ngành kinh tế – kỹ thuật, Vụ  Công nghệ cao…
Các Viện, Trung tâm:  Viện nghiên cứu điện tử – tin học – tự động  hóa, Viện Vật lý, Viện Ứng dụng công nghệ; Các Trung tâm Tần số vô tuyến điện  khu vực, Trung tâm Điều độ hệ thống điện quốc gia…
Các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty:  Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT), Tập đoàn Viễn thông quân đội  (VIETEL), Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN), Tổng công ty Thiết bị kỹ thuật điện  và các Công ty, đơn vị trực thuộc, Công ty Điện toán và truyền số liệu …
Các nhà máy chế tạo, sản xuất chip, bo mạch, linh kiện điện tử như INTEL, NOKIA, CANON ….
Giảng dạy và nghiên cứu tại các trường Đại học, Cao đẳng có đào tạo ngành Kỹ thuật điện, điện tử.

 5. NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

Chương trình đào tạo ngành Quản trị  kinh doanh không chỉ cung cấp cho sinh viên những kiến thức chung của khối  Khoa học tự nhiên, khối ngành kinh tế: Toán kinh tế – Tâm lý quản lý – Lý thuyết  xác suất thống kê… mà còn trang bị các kiến thức cơ bản về ngành: Marketing  căn bản – Nguyên lý kế toán – Kinh tế lượng – Quản trị học – Quản trị chiến lược  – Quản trị nhân lực – Quản trị tài chính – Quản trị sản xuất – Quản trị chất lượng  – Quản trị dự án đầu tư – Quản trị bán hàng – Quản trị công nghệ – Phân tích hoạt  động kinh doanh…. Ngoài ra sinh viên còn được đào tạo để có khối kiến  thức chuyên sâu của chuyên ngành:

   Chuyên ngành Quản trị kinh doanh  Bưu chính Viễn thông: Quản lý nhà nước về Bưu chính Viễn  thông và Công nghệ thông tin – Marketing dịch vụ – Mạng và dịch vụ bưu chính –  Công nghệ bưu chính – Công nghệ viễn thông và internet – Quản trị kinh doanh dịch  vụ bưu chính viễn thông – Tiếng Anh thương mại…
Chuyên ngành Quản trị marketing:  Hành vi khách hàng – Quản trị marketing – Nghiên cứu Marketing – Marketing dịch  vụ – Marketing công nghiệp – Marketing quốc tế – Truyền thông Marketing – Quản  trị thương hiệu – Quản trị kênh phân phối – E-Marketing…
Chuyên ngành Quản trị nguồn nhân lực:  Tâm lý xã hội học lao động – Kinh tế nguồn nhân lực – Hành vi tổ chức – Luật  lao động – Phân tích lao động xã hội – Tổ chức lao động khoa học – Dân số học –  Quản trị nhân lực chuyên sâu – Tin học ứng dụng trong quản trị nhân lực…
Chuyên ngành Thương mại điện tử: Nghiệp vụ thương mại – Pháp luật thương mại điện tử – Cơ sở dữ liệu – Phân tích  thiết kế hệ thống thông tin – Chính phủ điện tử – Xây dựng website thương mại  điện tử – Quản trị kinh doanh bán lẻ trực tuyến – Thanh toán điện tử –  E-Marketing…
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh quốc  tế: Quan hệ kinh doanh quốc tế – kinh doanh quốc tế –  Marketing quốc tế – Quản trị dự án và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài –  Quản trị rủi ro trong kinh doanh quốc tế – Luật thương mại quốc tế – Tài chính  quốc tế – Nghiệp vụ ngoại thương – Thanh toán tín dụng quốc tế…

Ngoài ra, sinh viên các chuyên  ngành còn được học khối kiến thức bổ trợ như: Luật kinh doanh – Hệ thống thông tin  quản lý – Thương mại điện tử – Tài chính tiền tệ – Kế toán quản trị – Mạng máy  tính… để khi ra trường trở thành những cử nhân chuyên ngành có khả  năng phân tích, tổng hợp, đánh giá các vấn đề về tổ chức, kế hoạch, tài  chính, kế toán, kiểm toán, tiếp thị trong các doanh nghiệp bưu chính viễn  thông…

Sau  khi học xong ngành Quản trị kinh doanh sinh viên có thể làm việc tại:

  Các  Cục, Vụ: Cục Quản lý phát thanh, truyền hình và  thông tin điện tử, Cục Viễn thông, Cục Quản lý thị trường, Cục Quản lý cạnh  tranh; Vụ thị trường trong nước, Vụ Chính sách thương mại đa biên…
Các  Viện, Trung tâm: Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế trung  ương, Viện Nghiên cứu chiến lược chính sách công nghiệp, Viện Chiến lược thông  tin và truyền thông, Viện Chiến lược và chính sách khoa học và công nghệ, Trung  tâm Tư vấn quản lý đào tạo…
Các  doanh nghiệp, công ty, Tổng công ty trên địa bàn toàn quốc  đặc biệt hoạt động trong những lĩnh vực có liên quan tới bưu chính, viễn thông:  Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam, Tổng công ty Viễn thông toàn cầu (GTEL)…
Các  phòng chức năng: Kế hoạch tổng hợp quản lý xuất nhập khẩu,  Quản lý xuất nhập khẩu, Quản lý thương mại, Quản lý trong công nghệ thông tin  và truyền thông… tại các Sở: Sở Kế hoạch và đầu tư, Sở thông tin và truyền  thông, Sở Khoa học và công nghệ… của 63 tỉnh, thành phố trong toàn quốc.
Giảng  dạy và nghiên cứu tại các trường ĐH, CĐ, TCCN có đào tạo  ngành Quản trị kinh doanh.

6. NGÀNH KẾ TOÁN

Nội dung đào tạo ngành Kế toán mà Học  viện đào tạo vừa bao gồm kiến thức chung về khối Khoa học cơ  bản và khối ngành Kinh tế giống như ngành Quản trị kinh doanh, vừa có kiến  thức cơ bản dành cho ngành: Quản trị học – Quản trị sản xuất – Tài  chính tiền tệ – Nguyên lý thông kê kinh tế – Marketing căn bản – Thị trường chứng  khoán – Luật kinh tế – Tài chính doanh nghiệp – Thanh toán và tín dụng quốc tế  – Lập kế hoạch kinh doanh – Quản lý dự án – Nguyên lý kế toán – Kiểm toán căn bản  – Kế toán tài chính 1 – Kế toán quản trị – Phân tích tài chính doanh nghiệp… và  khối kiến  thức chuyên sâu của chuyên ngành: Kế toán tài chính 2 – Kiểm toán tài  chính – Hệ thống thông tin kế toán – Thuế và kế toán thuế – ACCA – CFA… bên cạnh  những kiến thức bổ trợ cho ngành thông qua các môn học tự chọn: Thị  trường bất động sản – Định giá tài sản – Ngân hàng và nghiệp vụ ngân hàng – Hệ  thống thông tin quản lý – Kế toán doanh nghiệp thương mại dịch vụ – Kê toán  ngân hàng thương mại – Kế toán bảo hiểm – Kế toán hành chính sự nghiệp – Kế  toán máy…nhằm đào tạo cử nhân ngành Kế toán có khả năng hoạch định  chính sách kế toán, kiểm toán, làm việc ở các doanh nghiệp và các bộ phận chức  năng kế toán, kiểm toán tại các cơ quan, doanh nghiệp trên toàn quốc…

Sau  khi tốt nghiệp sinh viên ngành Kế toán có thế công tác tại:

   Các  Tổng cục, Cục, Vụ: Tổng cục Thuế, Cục Thuế, Cục Tài chính  doanh nghiệp, Cục Tin học và thống kê tài chính; Vụ Tài chính, Vụ Chế độ kế  toán và kiểm toán, Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính, Vụ Tài  chính hành chính sự nghiệp, Vụ Chính sách thuế…
Các nhà máy, Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn trên địa bàn toàn quốc hoạt động trên khắp các lĩnh vực đặc biệt trong lĩnh vực  ngân hàng; TĐ  Bưu chính viễn thông Việt  Nam, TĐ Điện lực Việt Nam, TĐ Bảo Việt, Hệ thống các ngân hàng, kho bạc nhà nước  từ trung ương đến địa phương… và các đơn vị trực thuộc…
Các  phòng chức năng: Kế toán, Quản lý ngân sách… tại các Sở:  Sở Tài chính, Sở Công thương, các Chi cục Thuế… ở các tỉnh, thành phố; Các cơ  quan, đơn vị chính sách thực hiện soạn thảo văn bản pháp lý về kế toán, kiểm  toán nói riêng và về kinh tế quản lý nói chung, các cơ quan kiểm tra tài chính…
Giảng  dạy, nghiên cứu tại các trường ĐH, CĐ, TCCN có đào tạo  ngành Kế toán

7. NGÀNH MARKETING

Theo học ngànhMarketing sinh viên sẽ  được trang bị nhữngkiến thức chungcủa khối ngành Kinh tế giống như ngành  Quản trị kinh doanh cũng như nhữngkiến thức cơ bản dành cho ngành: Quản trị học  – Quản trị kênh phân phối – Marketing căn bản – Luật kinh doanh–Hành  vi khách hàng-Tâm lý quản  lý…và khối kiến thức chuyên sâu của ngành: Nghiên cứu Marketing, Quản trị thương  hiệu, Marketing quốc tế, Marketing công nghiệp, Truyền thông Marketing tích hợp,  Internet Marketing… nhằm đào tạo cử nhân ngành Marketing  có khả năngđảm nhận tốt các vị trí là chuyên viên  marketing tổng hợp; chuyên viên phát triển trị trường; chuyên viên nghiên cứu,  phân tích thị trường; chuyên viên phụ trách các hoạt động truyền thông  marketing của các doanh nghiệp và tổ chức như quảng cáo, PR, marketing trực tiếp, tổ chức sự kiện…

Marketing là một ngành học rộng  nên khi ra trường – cơ hội việc làm rộng mở, sinh viên có thể công tác tại:

 Các  Bộ, Cục, Vụ: Bộ Thông tin và truyền thông, Cục Quản  lý phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử; Vụ thị trường trong nước, Vụ  Chính sách thương mại đa biên…
Các  doanh nghiệp, Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn trên địa bàn  toàn quốc hoạt động trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, ngân hàng; đặc biệt  trong lĩnh vực truyền thông, marketing của TĐ Bưu chính viễn thông Việt Nam, TĐ  Điện lực Việt Nam, Đài truyền hình…và các công ty nước ngoài khác.
Có thể tự tạo lập doanh nghiệp và tìm kiếm cơ hội kinh doanh riêng cho bản thân.
Có thể trở thành cán bộ nghiên cứu, cán bộ giảng dạy về marketing tại các Viện, Trung tâm nghiên cứu, các trường Đại Học, Cao Đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp…

8. NGÀNH AN TOÀN THÔNG TIN

Chương trình đào tạo ngành An toàn  thông tin sẽ bao gồm khối kiến thức chung giống như ngành Công  nghệ thông tin, được bổ sung thêm với những kiến thức cơ bản và cơ sở của ngành như kỹ thuật lập trình, công nghệ mạng, kiến trúc máy tính và  hệ điều hành, cơ sở dữ liệu, truyền dữ liệu và mạng máy tính, công nghệ phần  mềm, mật mã cơ sở… từ đó  đi vào nghiên cứu các kiến thức chuyên sâuvề An toàn thông  tin: kỹ thuật mật mã, an toàn mạng máy tính, an toàn hệ điều hành, an toàn cơ sở  dữ liệu, an toàn các ứng dụng Web và Internet, an toàn trong giao dịch và  thương mại điện tử, các kỹ thuật tấn công và xâm nhập mạng, mô hình bảo vệ và  các kỹ thuật phòng thủ chống tấn công đột nhập, lập trình an toàn, thiết kế các  phần mềm và công cụ đảm bảo an toàn, quản lý và đánh giá điểm yếu, các kỹ thuật  kiểm tra đánh giá an toàn, quản trị mạng an toàn, các vấn đề về chính sách,  pháp luật và chuẩn hóa an toàn…nhằm đào tạo sinh viên trở thànhcác  chuyên gia An ninh mạng, chuyên gia an ninh thông tin, an ninh hệ thống, quản  trị mạng cao cấp…

 Sinh  viên sau khi tốt nghiệp ngành An toàn thông tin sẽ có cơ hội nghề nghiệp tại:   Các  Cục, Vụ: Cục Công nghệ thông tin, Cục Viễn thông, Cục quản  lý phát thanh truyền hình và thông tin điện tử, Cục Ứng dụng công nghệ thông  tin, Cục Công nghệ tin học nghiệp vụ, Cục thương mại điện tử và công nghệ thông  tin, Cục Công nghệ thông tin và thống kê hải quan, Vụ Công nghệ thông tin, Vụ  Bưu chính…
Các  Viện, Trung tâm: Viện Công nghệ thông tin, Viện Công  nghệ phần mềm và nội dung số Việt Nam, Viện Nghiên cứu điện tử – tin học – tự động  hóa, Viện Chiến lược thông tin và truyền thông, Trung tâm Internet Việt Nam,  Trung tâm Ứng cứu khẩn cấp máy tính Việt Nam, các Trung tâm Thông tin trực thuộc  các Bộ, Tổng cục…
Các  Tập đoàn, Tổng công ty: Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt  Nam (VNPT), Tập đoàn Viễn thông quân đội (VIETEL), Tổng công ty Truyền thông đa  phương tiện Việt Nam, Tổng công ty Viễn thông toàn cầu (GTEL), Tập đoàn FPT …  và các công ty, đơn vị trực thuộc: Công ty Điện toán và truyền số liệu, Công ty  Thông tin điên tử hàng hải Việt Nam, Các Công ty Viễn thông, liên tỉnh, quốc tế,  các Công ty hoạt động trong lĩnh vực viễn thông, công nghệ thông tin …
Các  phòng chức năng: Công nghệ thông tin, Bưu chính viễn  thông, Quản lý công nghệ, Khoa học công nghệ – Hệ thống quản trị… trực thuộc  các Sở như: Sở Thông tin và truyền thông, Bưu điện, Sở Khoa học và công nghệ… ở  các tỉnh, thành phố.
Giảng dạy và nghiên cứu tại các trường Đại học, Cao đẳng có đào tạo các  ngành Công Nghệ Thông tin.