KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH 2 HCM.PTIT.EDU.VN - Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông Cơ sở TP. Hồ Chí Minh
1 2 3

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH 2

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH 2

Điện thoại : 08.38.229372 – 08.37.305 314;

Fax : 08.37.305.314

E-mail : khoaqtkd2@ptithcm.edu.vn

 

Phó trưởng khoa, phụ trách Khoa: TS. Trương Đức Nga

Email: tdnga@ptithcm.edu.vn

Phó trưởng khoa: TS. Hồ Thị Sáng

Email: htsang@ptithcm.edu.vn

Trưởng bộ môn Tài chính Kế toán: ThS. Dương Nguyễn Uyên Minh

Email: dnuminh@ptithcm.edu.vn

I. Nhiệm vụ của Khoa

* Tổ chức xây dựng, bổ sung, cải tiến, hoàn thiện mục tiêu, chương trình, nội dung, phương pháp đào tạo các môn thuộc chuyên ngành Viễn thông ở các bậc học của các loại hình đào tạo được giao phù hợp với yêu cầu thực tiễn của Tổng công ty và tiến bộ khoa học của thế giới. Quản lý và tổ chức thực hiện kế hoạch, mục tiêu, chương trình, nội dung, phương pháp đào tạo đã được Giám đốc Học viện phê duyệt.
* Tổ chức thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học, bồi dưỡng nâng cao trình độ mọi mặt của cán bộ giáo viên thuộc Khoa. Quản lý lao động, tài sản, kinh phí được giao theo quy định của Học viện và pháp luật của Nhà nước.
* Tổ chức thực hiện các chủ trương chính sách, chỉ thị, nghị quyết, nội quy, quy chế của cấp trên. Quản lý toàn diện học sinh – sinh viên thuộc Khoa về các mặt chính trị, tư tưởng, tổ chức, nhân sự, rèn luyện, lao động, chế độ chính sách, xử lý kết quả học tập, kỷ luật khen thưởng, nhận xét học sinh – sinh viên hàng năm và cả khóa theo quy định. Phối hợp và tạo điều kiện cho tổ chức Công đoàn, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh và các đoàn thể khác thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của tổ chức mình.
* Tổ chức, chỉ đạo và tổng kết phong trào thi đua dạy tốt, học tốt và các nội dung thi đua khác trong Khoa. Chịu sự kiểm tra, giám sát của Học viện, Tổng công ty và các cơ quan quản lý chuyên ngành của Nhà nước. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định và chịu trách nhiệm về số liệu báo cáo của mình.

II. Chương trình đào tạo ngành Quản trị Kinh doanh

II.1. CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

Tên chương trình : Quản trị kinh doanh
Trình độ đào tạo: Đại học
Ngành đào tạo: Quản trị kinh doanh
Loại hình đào tạo: Chính quy

Ban hành theo Quyết định số 344/QĐ-HV ngày 18/6/2012 của Giám đốc Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1.1. Về kiến thức

Chương trình trang bị cho sinh viên những kiến thức sau:
Kiến thức giáo dục đại cương:trang bị cho sinh viên các kiến thức giáo dục đại cương về Lý luận của Chủ nghĩa Mác Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh, Khoa học tự nhiên, Khoa học xã hội và nhân văn; Kinh tế xã hội.
Kiến thức cơ sở ngành và ngành: trang bị cho sinh viên những kiến thức toàn diện và hiện đại về kinh tế và quản trị doanh nghiệp như kinh tế học, marketing, sản xuất, tài chính, nhân sự, chiến lược kinh doanh,…
Kiến thức chuyên ngành: Sau khi học phần kiến thức ngành sinh viên sẽ lựa chọn chuyên sâu hướng học tập và nghiên cứu về quản trị kinh doanh quốc tế; quản trị kinh doanh bưu chính viễn thông; quản trị marketing; quản trị nguồn nhân lực hoặc thương mại điện tử.

1.2. Về kỹ năng

Chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp

Người tốt nghiệp chương trình đại học chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp có những kỹ năng:
–    Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch kinh doanh trong doanh nghiệp;
–    Tổ chức điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp;
–    Nghiên cứu, phát triển thị trường phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh cho các doanh nghiệp;
–    Xây dựng kế hoạch kinh doanh và thành lập các doanh nghiệp hoạt động liên quan đến sản xuất, kinh doanh dịch vụ.

Chuyên ngành Quản trị Marketing

Người tốt nghiệp chương trình đại học chuyên ngành Quản trị Marketing có những kỹ năng:
–    Có kỹ năng chuyên sâu về phát triển, tổ chức thực hiện và quản lý các hoạt động marketing;
–    Nghiên cứu thị trường và môi trường kinh doanh để phát hiện, đánh giá và lựa chọn các cơ hội kinh doanh;
–    Xây dựng và thực hiện các kế hoạch marketing nhằm khai thác các cơ hội kinh doanh mang lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp;
–    Thực hiện những hoạt động kinh doanh cụ thể trên thị trường trong nước và quốc tế như quản lý bán hàng, nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, quản lý thương hiệu;
–    Tiếp cận với kiến thức quản trị marketing tiên tiến hiện đại trên thế giới.

Chuyên ngành Quản trị Marketing

Người tốt nghiệp chương trình đại học chuyên ngành Thương mại điện tử có những kỹ năng:
–    Có khả năng nghiên cứu, xây dựng, triển khai các ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động sản xuất kinh doanh;
–    Xây dựng, vận hành website thương mại điện tử;
–    Khai thác thông tin và thực hiện quá trình kinh doanh trên mạng internet;
–    Có kỹ năng quản trị marketing, giao dịch và thanh toán điện tử với khách hàng và đối tác.

1.3. Về kỹ năng mềm

Sinh viên có phương pháp làm việc khoa học và chuyên nghiệp, tư duy hệ thống và tư duy  phân tích, khả năng trình bày, khả năng giao tiếp và làm việc hiệu quả trong  nhóm (đa ngành), hội nhập được trong môi trường quốc tế.

1.4. Về Năng lực

–    Sau khi tốt nghiệp sinh viên có thể đảm nhận tốt các vị trí là cán bộ quản lý kinh doanh; phát triển trị trường; quản trị marketing; nghiên cứu phân tích thị trường; quản trị nguồn nhân lực; kinh doanh xuất nhập khẩu trong các doanh nghiệp;
–    Có thể tự tạo lập doanh nghiệp và tìm kiến cơ hội kinh doanh riêng cho bản thân;
–    Có thể trở thành cán bộ nghiên cứu, cán bộ giảng dạy về quản trị kinh doanh tại các Viện, Trung tâm nghiên cứu, các cơ sở đào tạo;
–    Có thể tiếp tục học tiếp lên trình độ Sau đại học ở các chuyên ngành Kinh tế và Quản trị kinh doanh.
Sinh viên có thể làm việc tại các vị trí cụ thể:

•    Các Cục, Vụ: Cục Quản lý phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử, Cục Viễn thông, Cục Quản lý thị trường, Cục Quản lý cạnh tranh; Vụ thị trường trong nước, Vụ Chính sách thương mại đa biên …;
•    Các Viện, Trung tâm: Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương, Viện Nghiên cứu chiến lược chính sách công nghiệp, Viện Chiến lược thông tin và truyền thông, Viện Chiến lược và chính sách khoa học và công nghệ, Trung tâm Tư vấn quản lý đào tạo …;
•    Các doanh nghiệp, công ty, Tổng công ty hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn toàn quốc; sinh viên tốt nghiệp ngành này sẽ có ư thế khi làm việc tại các doanh nghiệp hoạt động trong những lĩnh vực có liên quan tới bưu chính, viễn thông: Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam (VNPT), Tổng công ty Viễn thông toàn cầu (GTEL), Tập đoàn Viễn thông quân đội (VIETEL) …;
•    Các phòng chức năng: Kế hoạch tổng hợp quản lý xuất nhập khẩu, Quản lý xuất nhập khẩu, Quản lý thương mại, Quản lý trong công nghệ thông tin và truyền thông… tại các Sở: Sở Kế hoạch và đầu tư, Sở thông tin và truyền thông, Sở Khoa học và công nghệ… của 63 tỉnh, thành phố trong toàn quốc;

1.5. Về Hành vi đạo đức

–    Có phẩm chất đạo đức tốt, tính kỷ luật cao, biết làm việc tập thể theo nhóm, theo dự án, say mê khoa học và luôn tự rèn luyện nâng cao phẩm chất chính trị và năng lực chuyên môn.
–    Hiểu biết về các giá trị đạo đức và nghề nghiệp, ý thức về những vấn đề đương đại, hiểu rõ vai trò của các giải pháp kỹ thuật trong bối cảnh kinh tế, môi trường, xã hội toàn cầu và trong bối cảnh riêng của đất nước.
–    Ý thức được sự cần thiết phải thường xuyên học tập nâng cao trình độ, có năng lực chuyên môn và khả năng ngoại ngữ để tự học suốt đời.

1.6. Về ngoại ngữ

–    Sau khi tốt nghiệp sinh viên đạt trình độ tiếng Anh 450 điểm TOEIC.
–    Có khả năng sử dụng tiếng Anh tốt trong các hoạt động liên quan đến nghề nghiệp được đào tạo.

2.    THỜI GIAN ĐÀO TẠO:     4 năm

3.    KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC TOÀN KHÓA: 130 tín chỉ (không bao gồm Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng)

4.    ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH:

Học sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, tham dự và trúng tuyển trong kỳ thi tuyển sinh đại học, cao đẳng chính quy quốc gia – Khối A, A1 và D1.

5.    QUY TRÌNH ĐÀO TẠO, ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP

5.1.    Quy trình đào tạo

Chương trình đào tạo được thực hiện trong 4 năm gồm 8 học kỳ, trong đó 7 học kỳ tích lũy kiến thức tại Học viện và 1 kỳ thực tập thực tế tại cơ sở. Cuối khóa sinh viên làm đồ án tốt nghiệp hoặc thi tốt nghiệp.
Sinh viên được đào tạo theo học chế tín chỉ áp dụng Quy chế số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

5.2. Công nhận tốt nghiệp

Kết thúc khóa học, sinh viên được công nhận tốt nghiệp và cấp bằng Đại học chính quy khi hội đủ các tiêu chuẩn theo Quy chế đào tạo theo tín chỉ ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

6. THANG ĐIỂM: Theo thang điểm tín chỉ

7.    NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH

STT Khối kiến thức Tín chỉ
1 Kiến thức giáo dục đại cương 47
2 Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp
Trong đó
73
    – Kiến thức cơ sở khối ngành và ngành 42
    – Kiến thức bổ trợ ngành 17
   – Kiến thức chuyên ngành
+Chuyên ngành quản trị Marketing
+Chuyên ngành quản trị doanh nghiệp
+Chuyên ngành thương mại điện tử
14
3 Thực tập và Tốt nghiệp 10
Cộng 130

II.2. CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC CAO ĐẲNG

Tên chương trình: Quản trị kinh doanh
Trình độ đào tạo: Cao đẳng
Ngành đào tạo: Quản trị kinh doanh
Loại hình đào tạo: Chính quy

Ban hành theo Quyết định số 348/QĐ-HV ngày 18/6/2012 của Giám đốc Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

– Đào tạo Cử nhân cao đẳng Quản trị kinh doanh có phẩm chất chính trị, đạo đức kinh doanh và sức khỏe tốt. Hiểu được những kiến thức cơ bản về khoa học kinh tế – xã hội, nắm vững các kiến thức về chức năng, quá trình kinh doanh và quản trị ở các doanh nghiệp. Có kỹ năng thực hành nghề nghiệp trong lĩnh vực kinh doanh.
– Sinh viên sau khi tốt nghiệp có khả năng đảm đương công tác tại các vị trí quản trị hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ thuộc mọi thành phần kinh tế nói chung.

2.    THỜI GIAN ĐÀO TẠO:     3 năm

3.    KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC TOÀN KHÓA: 88 tín chỉ (không bao gồm Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng)

4.    ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH:

Học sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, tham dự và trúng tuyển trong kỳ thi tuyển sinh đại học, cao đẳng chính quy quốc gia – Khối A, A1 và D1.

5.    QUY TRÌNH ĐÀO TẠO, ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP

5.1.    Quy trình đào tạo

Chương trình đào tạo được thực hiện trong 3 năm gồm 6 học kỳ, trong đó 5 học kỳ tích lũy kiến thức tại Học viện và 1 kỳ thực tập thực tập thực tế tại cơ sở. Cuối khóa sinh viên phải thi tốt nghiệp.
Sinh viên được đào tạo theo học chế tín chỉ áp dụng Quy chế số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

5.2. Công nhận tốt nghiệp

Kết thúc khóa học, sinh viên được công nhận tốt nghiệp và cấp bằng Cao đẳng chính quy khi hội đủ các tiêu chuẩn theo Quy chế đào tạo theo tín chỉ ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

6. THANG ĐIỂM: Theo thang điểm tín chỉ

7.    NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH

STT Khối kiến thức Tín chỉ
1 Kiến thức giáo dục đại cương 34
2 Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp Trong đó: 46
–  Kiến thức cơ sở của khối ngành và ngành 30
–  Kiến thức ngành và chuyên ngành 16
3 Thực tập và Tốt nghiệp 8
Tổng cộng 88

III. Chuẩn đầu ra ngành Quản trị Kinh doanh

Chuẩn đầu ra của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông được thể hiện ở sáu yêu cầu mà Học viện đặt ra và cam kết với xã hội, với người học là sẽ trang bị cho người học trong quá trình đào tạo, đó cũng là yêu cầu đối với người học. Sáu yêu cầu được cụ thể hóa bằng: Kiến thức, Kỹ năng chuyên môn, Kỹ năng mềm, Năng lực, Hành vi và Ngoại ngữ của người học sau khi ra trường.

1. Về kiến thức

Chương trình trang bị cho sinh viên những kiến thức cụ thể sau:

Kiến thức giáo dục đại cương: trang bị cho sinh viên các kiến thức giáo dục đại cương về Lý luận của Chủ nghĩa Mác Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh, Khoa học tự nhiên, Khoa học xã hội và nhân văn; Kinh tế xã hội.

Kiến thức cơ sở ngành và ngành: trang bị cho sinh viên những kiến thức toàn diện và hiện đại về kinh tế và quản trị doanh nghiệp như kinh tế học, marketing, sản xuất, tài chính, nhân sự, chiến lược kinh doanh,…

Kiến thức chuyên ngành: Sau khi học phần kiến thức ngành sinh viên sẽ lựa chọn chuyên sâu hướng học tập và nghiên cứu về quản trị kinh doanh quốc tế; quản trị kinh doanh bưu chính viễn thông; quản trị marketing; quản trị nguồn nhân lực hoặc thương mại điện tử.

2. Về kỹ năng chuyên môn

Chuyên ngành Quản trị kinh doanh quốc tế

Người tốt nghiệp chương trình đại học chuyên ngành Quản trị kinh doanh quốc tế có những kỹ năng:

• Xây dựng chiến lược, và lập các kế hoạch kinh doanh.

• Có kỹ năng chuyên sâu về quản trị hoạt động kinh doanh quốc tế.

• Nghiên cứu tìm hiểu thị trường nước ngoài, tìm kiếm các cơ hội đầu tư trong nước và quốc tế, tổ chức các hoạt động marketing quốc tế.

• Giao tiếp và thiết lập các mối quan hệ với khách hàng, nhà cung cấp, các tổ chức tài chính, các chính phủ trong và ngoài nước.

• Triển khai đàm phán, ký kết, thực hiện các hợp đồng kinh doanh trong nước và quốc tế.

Chuyên ngành Quản trị kinh doanh Bưu chính Viễn thông

Người tốt nghiệp chương trình đại học chuyên ngành Quản trị kinh doanh Bưu chính Viễn thông có những kỹ năng:

• Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch kinh doanh trong doanh nghiệp bưu chính viễn thông và công nghệ thông tin.

• Tổ chức điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bưu chính viễn thông và công nghệ thông tin.

• Nghiên cứu, phát triển thị trường cho các doanh nghiệp bưu chính viễn thông và công nghệ thông tin.

• Xây dựng kế hoạch kinh doanh và thành lập các doanh nghiệp hoạt động liên quan đến sản xuất, kinh doanh dịch vụ bưu chính viễn thông và công nghệ thông tin.

Chuyên ngành Quản trị marketing

Người tốt nghiệp chương trình đại học chuyên ngành Quản trị marketing có những kỹ năng:

• Có kỹ năng chuyên sâu về phát triển, tổ chức thực hiện và quản lý các hoạt động marketing.

• Nghiên cứu thị trường và môi trường kinh doanh để phát hiện, đánh giá và lựa chọn các cơ hội kinh doanh.

• Xây dựng và thực hiện các kế hoạch marketing nhằm khai thác các cơ hội kinh doanh mang lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp.

• Thực hiện những hoạt động kinh doanh cụ thể trên thị trường trong nước và quốc tế như quản lý bán hàng, nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, quản lý thương hiệu.

• Tiếp cận với kiến thức quản trị marketing tiên tiến hiện đại trên thế giới.

Chuyên ngành Quản trị nguồn nhân lực

Người tốt nghiệp chương trình đại học chuyên ngành Quản trị nguồn nhân lực có những kỹ năng:

• Có kỹ năng chuyên sâu về quản lý nguồn nhân lực trong tổ chức bao gồm các lĩnh vực hoạch định tài nguyên nhân sự, tuyển dụng, đào tạo và phát triển, bố trí, sử dụng nhân lực, thù lao, quan hệ lao động …

• Hoạch định, tổ chức, phối hợp, kiểm tra, đánh giá nguồn nhân lực.

• Có kỹ năng chuyên sâu trong lĩnh vực tâm lý học lao động, tổ chức lao động, hành vi tổ chức.

Chuyên ngành Thương mại điện tử

Người tốt nghiệp chương trình đại học chuyên ngành Thương mại điện tử có những kỹ năng:

• Nghiên cứu, xây dựng, triển khai các ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động sản xuất kinh doanh.

• Xây dựng, vận hành website thương mại điện tử.

• Khai thác thông tin và thực hiện quá trình kinh doanh trên mạng internet.

• Có kỹ năng quản trị marketing, giao dịch và thanh toán điện tử với khách hàng và đối tác.

3. Về kỹ năng mềm

Sinh viên có phương pháp làm việc khoa học và chuyên nghiệp, tư duy hệ thống và tư duy phân tích, khả năng trình bày, khả năng giao tiếp và làm việc hiệu quả trong nhóm (đa ngành), hội nhập được trong môi trường quốc tế.

4. Về năng lực

– Sau khi tốt nghiệp sinh viên có thể đảm nhận tốt các vị trí là cán bộ quản lý kinh doanh; phát triển trị trường; quản trị marketing; nghiên cứu phân tích thị trường; quản trị nguồn nhân lực; kinh doanh xuất nhập khẩu trong các doanh nghiệp.

– Có thể tự tạo lập doanh nghiệp và tìm kiến cơ hội kinh doanh riêng cho bản thân.

– Có thể trở thành cán bộ nghiên cứu, cán bộ giảng dạy về quản trị kinh doanh tại các Viện, Trung tâm nghiên cứu, các cơ sở đào tạo;

– Có thể tiếp tục học tiếp lên trình độ sau đại học ở trong nước và nước ngoài.

5. Về hành vi đạo đức

– Có phẩm chất đạo đức tốt, tính kỷ luật cao, biết làm việc tập thể theo nhóm, theo dự án, say mê khoa học và luôn tự rèn luyện nâng cao phẩm chất chính trị và năng lực chuyên môn.

– Hiểu biết về các giá trị đạo đức và nghề nghiệp, ý thức về những vấn đề đương đại, hiểu rõ vai trò của các giải pháp kỹ thuật trong bối cảnh kinh tế, môi trường, xã hội toàn cầu và trong bối cảnh riêng của đất nước.

– Ý thức được sự cần thiết phải thường xuyên học tập nâng cao trình độ, có năng lực chuyên môn và khả năng ngoại ngữ để tự học suốt đời.

6. Về ngoại ngữ

– Sau khi tốt nghiệp sinh viên đạt trình độ tiếng Anh tối thiểu 450 điểm TOEIC.

– Có khả năng sử dụng tiếng Anh tốt trong các hoạt động liên quan đến nghề nghiệp được đào tạo.

IV. Chương trình đào tạo ngành Kế toán

IV.1. CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

Tên chương trình : Kế toán
Trình độ đào tạo: Đại học
Ngành đào tạo: Kế toán
Loại hình đào tạo: Chính quy

Ban hành theo Quyết định số 343/QĐ-HV ngày 18/6/2012 của Giám đốc Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1.1. Về kiến thức

Chương trình trang bị cho sinh viên những kiến thức sau:
Kiến thức giáo dục đại cương:Sinh viên được trang bị các kiến thức giáo dục  đại cương về Lý luận của Chủ nghĩa Mác Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh, Khoa học  tự nhiên, Khoa học xã hội và nhân văn; Kinh tế xã hội.
Kiến thức cơ sở ngành và ngành: Sinh viên ra trường nắm vững những kiến thức cơ bản và hiện đại về kinh tế-xã hội, quản trị kinh doanh, thông qua các môn học như kinh tế học, xác suất thống kê, marketing, luật kinh doanh.
Kiến thức chuyên ngành: Sinh viên ra trường được trang bị kiến thức chuyên sâu về ngành kế toán thông qua các môn học như qui trình công nghệ kế toán, kiểm toán, phân tích hoạt động kinh doanh; kế toán quản trị, tài chính, phân tích tài chính, thuế, kiểm toán.

1.2. Về kỹ năng

Sinh viên sau khi tốt nghiệp chương trình Cử nhân Kế toán có các kỹ năng:
–    Nắm vững luận cứ và thực thi quy trình công nghệ kế toán;
–    Nắm vững luận cứ và thực thi quy trình công nghệ kiểm toán cơ bản;
–    Nắm vững nghiệp vụ kế toán trong doanh nghiệp;
–    Kỹ năng nghiệp vụ kế toán trong doanh nghiệp;
–    Nắm vững các chuẩn mực kế toán của Việt Nam;
–    Hiểu biết về các nguyên lý kế toán và chuẩn mực kế toán quốc tế, tương đương trình độ ACCA và CFA cấp độ căn bản.

1.3. Về kỹ năng mềm

Sinh viên có phương pháp làm việc khoa học và chuyên nghiệp, tư duy hệ thống và tư duy  phân tích, khả năng trình bày, khả năng giao tiếp và làm việc hiệu quả trong  nhóm (đa ngành), hội nhập được trong môi trường quốc tế.

1.4. Về Năng lực

–    Sau khi tốt nghiệp sinh viên có thể đảm nhận tốt các vị trí tại các bộ phận chức năng kế toán, kiểm toán ở các doanh nghiệp; các Bộ, ngành và các cơ quan nhà nước; các đơn vị liên doanh liên kết; các ngân hàng hoặc các tổ chức quốc tế;
–    Có khả năng đảm đương hoặc tham gia các hoạt động hoạch định chính sách kế toán/kiểm toán, và tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp;
–    Có thể tự tạo lập doanh nghiệp và tìm kiến cơ hội kinh doanh riêng cho bản thân.
–    Có thể trở thành cán bộ nghiên cứu, cán bộ giảng dạy về kế toán, kiểm toán tại các Viện, Trung tâm nghiên cứu, các cơ sở đào tạo;
–    Có thể tiếp tục học tiếp lên trình độ Sau đại học trong nước hoặc ở nước ngoài.
Sinh viên có thểm làm việc tại các vị trí cụ thể:

•    Các Tổng cục, Cục, Vụ: Tổng cục Thuế, Cục Thuế, Cục Tài chính doanh nghiệp, Cục Tin học và thống kê tài chính; Vụ Tài chính, Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán, Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính, Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp, Vụ Chính sách thuế …;
•    •    Các nhà máy, Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn trên địa bàn toàn quốc hoạt động trên khắp các lĩnh vực đặc biệt trong lĩnh vực ngân hàng; Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam (VNPT), Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN), Tập đoàn viễn thông quân đội (VIETEL), Tập đoàn Bảo Việt, Hệ thống các ngân hàng, kho bạc nhà nước từ trung ương đến địa phương… và các đơn vị trực thuộc …;
•    •    Các phòng chức năng: Kế toán, Quản lý ngân sách… tại các Sở: Sở Tài chính, Sở Công thương, các Chi cục Thuế… ở các tỉnh, thành phố; Các cơ quan, đơn vị chính sách thực hiện soạn thảo văn bản pháp lý về kế toán, kiểm toán nói riêng và về kinh tế quản lý nói chung, các cơ quan kiểm tra tài chính …;

1.5. Về Hành vi đạo đức

–    Có phẩm chất đạo đức tốt, tính kỷ luật cao, biết làm việc tập thể theo nhóm, theo dự án, say mê khoa học và luôn tự rèn luyện nâng cao phẩm chất chính trị và năng lực chuyên môn.
–    Hiểu biết về các giá trị đạo đức và nghề nghiệp, ý thức về những vấn đề đương đại, hiểu rõ vai trò của các giải pháp kỹ thuật trong bối cảnh kinh tế, môi trường, xã hội toàn cầu và trong bối cảnh riêng của đất nước.
–    Ý thức được sự cần thiết phải thường xuyên học tập nâng cao trình độ, có năng lực chuyên môn và khả năng ngoại ngữ để tự học suốt đời.

1.6. Về ngoại ngữ

–    Sau khi tốt nghiệp sinh viên đạt trình độ tiếng Anh 450 điểm TOEIC.
–    Có khả năng sử dụng tiếng Anh tốt trong các hoạt động liên quan đến nghề nghiệp được đào tạo.

2.    THỜI GIAN ĐÀO TẠO:     4 năm

3.    KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC TOÀN KHÓA: 130 tín chỉ (không bao gồm Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng)

4.    ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH:

Học sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, tham dự và trúng tuyển trong kỳ thi tuyển sinh đại học, cao đẳng chính quy quốc gia – Khối A, A1 và D1.

5.    QUY TRÌNH ĐÀO TẠO, ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP

5.1.    Quy trình đào tạo

Chương trình đào tạo được thực hiện trong 4,5 năm gồm 9 học kỳ, trong đó 8 học kỳ tích lũy kiến thức tại Học viện và 1 kỳ thực tập chuyên sâu và thực tập thực tế tại cơ sở. Cuối khóa sinh viên làm đồ án tốt nghiệp hoặc thi tốt nghiệp.
Sinh viên được đào tạo theo học chế tín chỉ áp dụng Quy chế số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

5.2. Công nhận tốt nghiệp

Kết thúc khóa học, sinh viên được công nhận tốt nghiệp và cấp bằng Đại học chính quy khi hội đủ các tiêu chuẩn theo Quy chế đào tạo theo tín chỉ ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

6. THANG ĐIỂM: Theo thang điểm tín chỉ

7.    NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH

STT Khối kiến thức Tín    chỉ
1 Kiến thức giáo dục đại cương 43
2 Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp Trong đó: 77
– Kiến thức cơ sở khối ngành và ngành 35
– Kiến thức ngành và chuyên ngành 42
3 Thực tập và Tốt nghiệp 10
Cộng 130

IV.2. CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC CAO ĐẲNG

Tên chương trình: Kế toán
Trình độ đào tạo: Cao đẳng
Ngành đào tạo: Kế toán
Loại hình đào tạo: Chính quy

Ban hành theo Quyết định số 347/QĐ-HV ngày 18/6/2012 của Giám đốc Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

– Đào tạo Cử nhân cao đẳng Kế toán có phẩm chất chính trị, đạo đức kinh doanh và sức khỏe tốt. Hiểu được những kiến thức cơ bản về khoa học kinh tế – xã hội, nắm vững các kiến thức cơ bản về các nghiệp vụ kế toán ở các doanh nghiệp. Có kỹ năng thực hành nghề nghiệp trong lĩnh vực kế toán.
– Sinh viên sau khi tốt nghiệp có khả năng đảm đương công tác tại các vị trí kế toán viên của các doanh nghiệp vừa và nhỏ thuộc mọi thành phần kinh tế nói chung.

2.    THỜI GIAN ĐÀO TẠO:     3 năm

3.    KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC TOÀN KHÓA: 88 tín chỉ (không bao gồm Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng)

4.    ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH:

Học sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, tham dự và trúng tuyển trong kỳ thi tuyển sinh đại học, cao đẳng chính quy quốc gia – Khối A, A1 và D1.

5.    QUY TRÌNH ĐÀO TẠO, ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP

5.1.    Quy trình đào tạo

Chương trình đào tạo được thực hiện trong 3 năm gồm 6 học kỳ, trong đó 5 học kỳ tích lũy kiến thức tại Học viện và 1 kỳ thực tập thực tập thực tế tại cơ sở. Cuối khóa sinh viên phải thi tốt nghiệp.
Sinh viên được đào tạo theo học chế tín chỉ áp dụng Quy chế số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

5.2. Công nhận tốt nghiệp

Kết thúc khóa học, sinh viên được công nhận tốt nghiệp và cấp bằng Cao đẳng chính quy khi hội đủ các tiêu chuẩn theo Quy chế đào tạo theo tín chỉ ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

6. THANG ĐIỂM: Theo thang điểm tín chỉ

7.    NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH

STT Khối kiến thức Tín chỉ
1 Kiến thức giáo dục đại cương 32
2 Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp Trong đó: 48
–  Kiến thức cơ sở của khối ngành và ngành 28
–  Kiến thức ngành và chuyên ngành 20
3 Thực tập và Tốt nghiệp 8
Tổng cộng 88

V. Chuẩn đầu ra ngành Kế toán

Chuẩn đầu ra của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông được thể hiện ở sáu yêu cầu mà Học viện đặt ra và cam kết với xã hội, với người học là sẽ trang bị cho người học trong quá trình đào tạo, đó cũng là yêu cầu đối với người học. Sáu yêu cầu được cụ thể hóa bằng: Kiến thức, Kỹ năng chuyên môn, Kỹ năng mềm, Năng lực, Hành vi và Ngoại ngữ của người học sau khi ra trường.

1. Về kiến thức

Chương trình trang bị cho sinh viên những kiến thức cụ thể sau:

Kiến thức giáo dục đại cương: trang bị cho sinh viên các kiến thức giáo dục đại cương về Lý luận của Chủ nghĩa Mác Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh, Khoa học tự nhiên, Khoa học xã hội và nhân văn; Kinh tế xã hội.

Kiến thức cơ sở ngành và ngành: trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản và hiện đại về kinh tế xã hội, quản trị kinh doanh, thông qua các môn học như kinh tế học, xác suất thống kê, marketing, luật kinh doanh.

Kiến thức chuyên ngành: trang bị cho sinh viên kiến thức chuyên sâu về ngành kế toán thông qua các môn học như quy trình công nghệ kế toán, kiểm toán, phân tích hoạt động kinh doanh; kế toán quản trị, tài chính, phân tích tài chính, thuế, kiểm toán.

2. Về kỹ năng chuyên môn

Sinh viên sau khi tốt nghiệp chương trình Cử nhân Kế toán có các kỹ năng:

– Nắm vững luận cứ và thực thi quy trình công nghệ kế toán;

– Nắm vững luận cứ và thực thi quy trình công nghệ kiểm toán cơ bản;

– Nắm vững nghiệp vụ kế toán trong doanh nghiệp;

– Kỹ năng nghiệp vụ kế toán trong doanh nghiệp.

– Nắm vững các chuẩn mực kế toán của Việt Nam;

– Hiểu biết về các nguyên lý kế toán và chuẩn mực kế toán quốc tế, tương đương trình độ ACCA và CFA cấp độ căn bản.

3. Về kỹ năng mềm

Sinh viên có phương pháp làm việc khoa học và chuyên nghiệp, tư duy hệ thống và tư duy phân tích, khả năng trình bày, khả năng giao tiếp và làm việc hiệu quả trong nhóm (đa ngành), hội nhập được trong môi trường quốc tế.

4. Về năng lực

– Sau khi tốt nghiệp sinh viên có thể đảm nhận tốt các vị trí tại các bộ phận chức năng kế toán, kiểm toán ở các doanh nghiệp; các Bộ, ngành và các cơ quan nhà nước; các đơn vị liên doanh liên kết; các ngân hàng hoặc các tổ chức quốc tế.

– Có khả năng đảm đương hoặc tham gia các hoạt động hoạch định chính sách kế toán/kiểm toán, và tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp;

– Có thể tự tạo lập doanh nghiệp và tìm kiến cơ hội kinh doanh riêng cho bản thân.

– Có thể trở thành cán bộ nghiên cứu, cán bộ giảng dạy về kế toán, kiểm toán tại các Viện, Trung tâm nghiên cứu, các cơ sở đào tạo;

– Có thể tiếp tục học tiếp lên trình độ sau đại học trong nước hoặc ở nước ngoài.

5. Về hành vi đạo đức

– Có phẩm chất đạo đức tốt, tính kỷ luật cao, biết làm việc tập thể theo nhóm, theo dự án, say mê khoa học và luôn tự rèn luyện nâng cao phẩm chất chính trị và năng lực chuyên môn.

– Hiểu biết về các giá trị đạo đức và nghề nghiệp, ý thức về những vấn đề đương đại, hiểu rõ vai trò của các giải pháp quản trị doanh nghiệp trong bối cảnh kinh tế, môi trường, xã hội toàn cầu và trong bối cảnh riêng của đất nước.

– Ý thức được sự cần thiết phải thường xuyên học tập nâng cao trình độ, có năng lực chuyên môn và khả năng ngoại ngữ để tự học suốt đời.

6. Về ngoại ngữ

– Sau khi tốt nghiệp sinh viên đạt trình độ tiếng Anh tối thiểu 450 điểm TOEIC.

– Có khả năng sử dụng tiếng Anh tốt trong các hoạt động liên quan đến nghề nghiệp được đào tạo.

VI. Văn phòng Khoa

Điện thoại: Q1: 08.38.295 260 – Q9: 08.37.305 314
Fax: 08.37.305 314

Email: khoaqtkd2@ptithcm.edu.vn

Chức năng, nhiệm vụ:

* Tiếp đón khách đến thăm
* Nhận, gửi các Công văn, giấy tờ đến các bộ môn và giáo viên trong Khoa.
* Tổ chức các cuộc họp tại văn phòng Khoa.
* Giải quyết, cấp giấy, cán bộ trong khoa

VII. Các bộ môn trong Khoa

1. Bộ môn Kinh tế

Chủ nhiệm bộ môn: ThS. Hoàng Lệ Chi

Email: hlchi@ptithcm.edu.vn
Điện thoại 08.37.305 314

2. Bộ môn Quản trị

Chủ nhiệm bộ môn: TS. Hồ Thị Sáng

Email: htsang@ptithcm.edu.vn
Điện thoại 08.37.305 314

3. Bộ môn Tài chính kê toán

Chủ nhiệm bộ môn: ThS. Dương Nguyễn Uyên Minh

Email: dnuminh@ptithcm.edu.vn

Điện thoại 08.37.305 314